tra khảo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tra cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng: Hành động tìm kiếm, đối chiếu thông tin một cách cẩn thận và có hệ thống từ các nguồn tài liệu, sách vở để làm sáng tỏ một vấn đề.
- Dùng hình phạt, đánh đập để ép buộc khai ra sự thật: Hành động dùng các biện pháp tra tấn, hành hạ về thể xác nhằm mục đích bắt một người phải khai báo, thú tội.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa tra cứu:
- Các nhà nghiên cứu phải tra khảo rất nhiều tư liệu lịch sử để viết sách.
- Để hiểu từ này, anh ấy đã tra khảo trong từ điển Hán Nôm.
Nghĩa tra tấn để bắt cung:
- Trong các phiên tòa thời phong kiến, bị cáo thường bị tra khảo dã man.
- Dù bị tra khảo nhiều ngày, người chiến sĩ ấy vẫn không hé rửa bí mật.
Các cách sử dụng nâng cao
"tra khảo điển tích": tra cứu, tìm hiểu các sự tích, điển cố trong sách vở xưa.
- Công việc chú giải thơ cổ đòi hỏi phải tra khảo điển tích rất công phu.
"bị tra khảo": bị tra tấn, hành hạ để khai báo.
- Nhân chứng lo sợ sẽ bị tra khảo nếu ra làm chứng.
Biến thể và từ gần giống
- Tra cứu (động từ): tìm kiếm thông tin trong sách vở, tài liệu. (Thường dùng phổ biến hơn và mang sắc thái trung tính so với nghĩa thứ nhất của "tra khảo").
- Tra tấn (động từ): dùng cực hình để hành hạ về thể xác. (Gần nghĩa với nghĩa thứ hai của "tra khảo").
- Tham khảo (động từ): đọc, xem xét để lấy thông tin, ý kiến tham khảo.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa tra cứu: Tham khảo, đối chiếu, nghiên cứu, tìm tòi.
- Nghĩa tra tấn để bắt cung: Tra hỏi, tra tấn, hành hạ, bức cung.
Lưu ý sử dụng
- Từ "tra khảo" ngày nay ít được dùng trong văn nói hàng ngày. Nghĩa "tra cứu" thường xuất hiện trong văn phong học thuật, nghiên cứu. Nghĩa "tra tấn để bắt cung" chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, pháp lý hoặc văn chương miêu tả các sự kiện trong quá khứ.
- Cần căn cứ vào ngữ cảnh để phân biệt rõ hai nghĩa hoàn toàn khác biệt của từ này.
- Nh. Tra cứu : Tra khảo điển tích.
- Đánh đập để bắt cung khai : Bị tra khảo mấy cũng không để lộ bí mật.